Bệnh lí mạch vành

T: bình thường dương ở hầu hết các chuyển đạo ngoại trừ aVR. Sóng T nhỏ, không có ý nghĩa, bình thường ở DI, DII, DIII, aVL, và V4-V6
· Thiếu máu: T âm và/hoặc đoạn ST chênh xuống ở các chuyển đạo liên quan vùng thiếu máu. Sóng T thiếu máu âm, hẹp, đối xứng, nhọn. Đoạn ST chênh xuống có ý nghĩa khi ≥1mm, chúng được mô tả là dẹt hoặc chênh xuống và tạo thành một góc nhọn khi nối với sóng T dương.
· Tổn thương: ST chênh lên, cong vòm và gộp cùng sóng T
· Nhồi máu: thay đổi sóng T, ST, xuất hiện sóng Q bệnh lý ở các chuyển đạo liên quan đến vùng nhồi máu
- Nhồi máu cơ tim cấp: ST chênh lên bao gồm sóng T âm; thay đổi sự biến thiên sóng R ở vùng trước.
- Nhồi máu cơ tim cũ: ST và sóng T trở về bình thường, có sóng Q bệnh lý, sóng R mất sự biến thiên bình thường ở các chuyển đạo ngực đối với nhồi máu vùng trước.

1.I> Nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh lên
Thay đổi điện tim
- ST chênh lên (hình cong vòm, nhưng có thể cong lõm hướng lên trên, được mô tả như mũ của lính cứu hỏa)
- T âm (nhọn, đối xứng)
- Q bệnh lý( Q sâu > 1/3 R)
- Mất sự biến thiên sóng R ở các chuyển đạo phía trước đối với nhồi máu cơ tim thành trước bên

2.II> Nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên
Thay đổi điện tim:
- ST: chênh xuống (vuông góc)
- T: âm (đối xứng)

III> Cơn đau thắt ngực không ổn định
Thay đổi điện tim:
- Đoạn ST chênh xuống (đi ngang hoặc đi chếch xuống).
- T âm
ST chênh xuống đi lên thẳng đuỗn

IV> Cơn đau thắt ngực biến thái ( cơn Prinzmetal)
Thay đổi điện tim: ST chênh lên, thường kèm theo rối loạn nhịp tim
Các triệu chứng liên quan:
- Đau thắt ngực thường xuất hiện về đêm gần sáng
- Dấu ấm sinh học, men tim âm tính
- ST trở về bình thường khi hết đau thắt ngực
![]() |
| Hình ảnh ST chênh lên, xen kẽ T âm
V> Viêm Màng NGoài Tim
|
ST chênh lên, dạng lõm ở hầu hết các chuyển đạo
PR chênh xuống
T âm chỉ sau khi ST về đẳng điện


VI> Định khu tổn thương ĐMV





Commentaires